Dây cáp mạng cat6A được đánh giá là tốt nhất với tốc độ truyền dẫn cao nhưng trên thực tế, chi phí đầu tư cho | Dây mạng Cat6

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "BANBANGTUTAIHANOI.MANHINHMAYTINH.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Dây mạng SINO: 0974.002.002

Bạn nên biết tạo ra CAT6A là giúp cải thiện hiệu suất của cáp mạng CAT6 nên có thể truyền truyền dữ liệu tốc độ mạng Ethernet 10 Gigabit trên một cáp đơn đến 328 feet (thông thường là 164 feet cho một cáp đơn). Như vậy có nghĩa là tăng lên gấp đôi so với CAT 6. Mặc dù chúng có cấu tạo dày hơn nhưng vẫn sử dụng các đầu nối chuẩn RJ45. Vì cho hiệu năng cao hơn nên giá thành của cáp CAT 6A cao hơn so với cáp mạng CAT 6.

Nếu như cáp mạng CAT6a là phiên bản cải tiến của CAT6 thì CAT6 chính là phiên bản cải tiến của CAT5e. Vậy ta tiếp tục đến với so sánh giữa cáp mạng CAT6 với cáp mạng CAT5e xem chúng có những gì khác biệt để biết nên lựa chọn loại cáp nào cho phù hợp nhất. Và rõ hơn các bạn hãy đến với các thông số trong bảng so sánh sau:

 Những hạn chế của cáp mạng CAT6

- Bị giới hạn ở mức tối đa với chiều dài là 328 feet cho tốc độ kết nối như những loại cáp mạng xoắn đôi khác.

- Khoảng cách làm việc ngắn chỉ đạt 70-90m.

- Cáp mạng CAT6 chi phí cao hơn CAT5e. Trên thực tế nó có tốc độ và ưu điểm mạnh hơn CAT5e, song người mua vẫn lựa chọn CAT5e và cần phải thay thế để hỗ trợ 10 Gigabit được tốt hơn.

Hi vọng qua bài viết này, bạn biết được cáp mạng CAT6 là gì? Và chúng khác gì so với Cáp mạng CAT5e? Điều này giúp cho bạn nắm rõ cấu tạo, ưu điểm lợi ích mà loại cáp đó mang đến cho bạn trong việc truyền tải thông tin, dữ liệu mạng. Hiện cáp mạng CAT6 đang rất ưu thế, được dần thay thế cho CAT5e, nên bạn cần cân nhắc trước khi mua. Như vậy sẽ không làm tốn chi phí hay thời gian nâng cấp dây cáp lên nữa.

Có thể người dùng đã quá quen với những tên gọi như cáp mạng AMP Cat6 hay một số cái tên như cáp UTP, FTP, cáp mạng LAN hay cáp mạng điện thoại… nhưng chưa thực sự hiểu chúng chính xác là gi? Trong viễn thông ngày nay, việc dẫn chủ yếu sử dụng đến các dòng cáp này, độ bền cao, hiệu quả truyền dẫn tốt. Bài viết sau chúng tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu cụ thể về từng phân loại cáp để bạn có sự lựa chọn đúng đắn nhất khi có nhu cầu sử dụng.



Cái nhìn khái quát nhất về cáp mạng AMP Cat6

Cáp mạng AMP Cat6 là một trong những phân khúc sản phẩm được khá nhiều người dùng tin tưởng và sử dụng. Hiện nay, sử dụng cáp mạng cat6 là chủ yếu và nếu đem so sánh với các dòng cáp cùng hãng như cáp mạng AMP Cat5e thì loại cáp này mang lại hiệu quả công việc truyền dẫn tốt hơn, ổn định hơn. Cấu tạo của cáp cat6 được sản xuất từ 4 cặp đôi dây đồng được xoắn lại. Đây cũng là đặc điểm nổi bật trong thiết kế của dòng cáp này so với các loại cáp khác với thiết kế loại lõi hình chữ thập chạy dài theo chiều dây. Dạng lõi chữ thập tạo nên tính năng của từng cặp đồng riêng rẽ, hạn chế tối đa việc truyền dẫn bị nhiễu chéo, đảm bảo quá trình truyền tải dữ liệu ổn định hơn. Đặc biệt trong cấu trúc của cáp ccat6 còn có thêm băng thông 250 MHz hơn gấp đôi so với Cat. 5e (100 MHz) và có thể hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet

Có thể nói dòng cáp mạng AMP cat6A có nhiều đặc điểm vượt trội hơn và cải thiện một vài nhược điểm của dòng cat6 trước đó. Nhà sản xuất đã trang bị thêm phần vỏ bọc màng giáp bên ngoài hay một số loại có phần vỏ là nhựa cáp. Thường thiết kế vỏ cáp loại này khá dày dặn, là giải pháp tuyệt vời để hạn chế được nhiều tình trạng bị nhiễu từ do tác động của môi trường ngoài. Cấu tạo máy còn được sản xuất với tính năng của dòng Với băng thông 500 MHz gấp đôi so với Cat6, Cat6A cung cấp hiệu suất tốt hơn và hỗ trợ ứng dụng 10 Gigabit Ethernet lên đến khoảng cách 100 m.

Trong các chức năng cũng như phân loại cáp thì được chia ra thành cáp mạng UTP và cáp STP. UTP là dòng cáp không có khả năng chống nhiễu. Loại cáp này được bán rộng rãi trên thị trường với giá thành khá rẻ nên được đông đảo khách hàng lựa chọn. Loại thứ 2 là dòng STP có tính năng chống nhiễu. Lõi cáp được xoắn đôi một, được dùng chủ yếu trong hệ thống truyền dẫn Ethernet. Trong dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu – STP được chia ra làm hai dòng đó là FTP và SFTP

Dây cáp mạng Cat6 hay cáp mạng CAT6 là loại dây cáp được phát triển từ dây cáp CAT5e. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với thế hệ tiền nhiệm. Tốc độ hoạt động của cáp mạng Cat6 là 10 Gigabit/giây ở băng thông 250Mhz với khoảng cách từ 70m-100m.



Dây cáp mạng Cat6 hay cáp mạng CAT6 là loại dây cáp được phát triển từ dây cáp CAT5e. Với nhiều cải tiến mới về tốc độ truyền tải so với thế hệ tiền nhiệm. Tốc độ hoạt động của cáp mạng là 10 Gigabit/giây ở băng thông 250Mhz với khoảng cách từ 70m-100m.

Cấu tạo của Cáp mạng Cat6 là lõi nhựa chữ thập phân tách 4 đôi dây, với đường kính lớn và được trang bị các lớp bọc bạc và bọc bạc chống nhiễu khiến cho khả năng truyền tải tín hiệu tốt hơn.

Vì có tác dụng giảm nhiễu nên tín hiệu khi sử dụng cáp mạng Cat6 sẽ được truyền xa hơn so với cáp mạng cũ.

Cáp mạng Cat6 được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay và với sự đa dạng về chủng loại cũng như các hãng uy tín chất lượng nên đây là giải pháp để thay thế dây cáp mạng Cat5e.
2. Hoạt động của cáp mạng Cat6

Cáp mạng Cat6 hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu chuẩn Gigabit Ethernet. Với tốc độ là 1 gigabit/giây và loại cáp mạng này sử dụng kết nối Ethernet 10 Gigabit nhưng với một khoảng cách hạn chế.

Cáp mạng Cat6 có bốn đôi dây đồng và mỗi đôi dây được xoắn với nhau cô lập và có tác dụng giảm nhiễm chéo. Mỗi đôi dây đó đã giúp việc truyền tín hiệu được cao hơn và đạt năng suất tuyệt đối.

Một số đặc điểm khác về loại cáp mạng này là: Cấu tạo của cáp mạng Cat6 phía đầu nối giống như thế hệ cáp mạng CAT5e trước đây là chuẩn RJ-45. Ngoài ra phiên bản nâng cấp của Cat6 đã được đưa vào sử dụng với tốc độ hỗ trợ lên đến 10 Gbps, nó có tên gọi là Cat6a.

Một số sản phẩm cáp mạng Cat6 bán chạy như: cat6 Sino UTP, 305m/ cuộn, CAT6 UTP, 305m/ cuộn chính hãng legrand, Cat6A FTP, ...
3. Sự khác nhau giữa cáp mạng Cat6 và Cat 5e

Những điểm khác biệt cơ bản nhất của hai loại cáp mạng chính hãng này là cấu trúc bên trong cáp, tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu và giá thành trên thị trường.

Về tốc độ dẫn truyền dữ liệu tín hiệu:Đối với những loại dây cáp mạng cat5e, loại dây này có tốc độ là 10/100 Mbps Ethernet, có hỗ trợ thêm ứng dụng tốc độ 1000Mbps thì đối với loại cáp mạng cat6, tốc độ truyền dẫn tín hiệu của loại cáp này cho ứng dụng Gigabit Ethernet tức tín hiệu 100/1000 hay 1000Mbps với khoảng cách ngắn.

Về kích thước lõi: Đối với dây mạng cat5e là 24 AWG, cat6 là 23 AWG. Dây cáp mạng cat5e không có lõi chứ thập và dây cáp mạng cat6 có lõi chữ thập. Lõi chứ thập mà có thể giảm nhiễu chéo và cho phép truyền dữ liệu tốt hơn.

Về giá thành sản phẩm: Trên thị trường hiện nay, thông thường loại dây cáp mạng cat5e sẽ rẻ hơn loại dây mạng cat6. – Cũng đúng thôi, vì đặc điểm cấu tạo cáp mạng cat6 có lõi đồng to hơn, thêm cả lõi chữ thập phân tách giảm nhiễu. Chính vì vậy, việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với bản thân người sử dụng và môi trường làm việc cũng là một vấn đề đặt ra cho mỗi người.

 Dây cáp mạng cat6 hay cáp mạng cat6 nói chung đều là tên gọi của dây mạng 4 cặp xoắn đôi theo tiêu chuẩn cat6 (Cable Category 6)

Đặc trưng cơ bản của cáp mạng cat6 là lõi nhựa chữ thập phân tách 4 đôi dây có tác dụng giảm nhiễu làm cho khoảng cách truyền tải tín hiệu được xa hơn so với cáp mạng cat5e.

 
Cấu tạo cáp mạng

Dây mạng Cat6

Dây mạng chính hãng AMP Cat6 UTP thỏa mãn tất cả các yêu cầu hiệu suất cho những ứng dụng hiện tại và tương lai chẳng hạn như : Gigabit Ethernet (1000BASE-TX), 10/100BASE-TX, token ring, 155 Mbps ATM, 100 Mbps TP-PMD, ISDN, video dạng digital hay analog, digital voice (VoIP)… Dây mạng AMP cat6 chính hãng có nhiều màu trắng, xám, xanh và vàng, được đóng gói dạng wooden reel, với chiều dài 1000 feet.Dây cáp mạng Cat6 AMP UTP hỗ trợ chuẩn Gigabit Ethernet.
Ổ cắm điện thoại Ổ cắm Panasonic không chỉ an toàn mà được thiết kế sang trọng, Những tiếp điểm được Học bằng hợp kim đồng dẫn điện tốt giúp cho dòng điện được truyền dẫn tốt hơn, đặc biệt là những nhíp lò xo chống
Công ty seo web Chúng tôi cung cấp Dịch vụ SEO tại Cần Thơ nhằm đem lại những tiện, Hiệu quả và lợi ích lơn nhất dễ nhận thấy của Dịch Vụ SEO cho website của bạn là thứ hạng từ khóa cao trên Google, Yahoo, Bing…

Cấu trúc của cáp 4FO Singlemode chính hãng

a.Cấu trúc cáp thuê bao:

+Cấu trúc cáp Singlemode 4fo đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và khai thác.

+ Có khả năng chịu được tác động của môi trường;

+ Tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển , lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

b. Nhận dạng sợi:

+ Sợi dễ dàng được nhận ra bởi màu của sợi trong lõi cáp quang thuê bao;

+ Sử dụng phương pháp nhuộm màu, các màu rõ ràng, dễ phân biệt bằng mắt thường và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

+ Sợi được chế tạo dài liên tục không có mối nối ghép sợi.

c. Ống đệm lỏng:

+ Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả năng bảo vệ và làm giảm nguy cơ bị kéo giãn của sợi quang bên trong.

+ Khoảng trống trong ống đệm có chất làm đầy chống ẩm, chống thấm;

d. Chất làm đầy: Chất làm đầy không gây độc hại, không gây ảnh hưởng đến thành phần khác trong cáp cũng như màu của sợi . Có hệ số nở nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi quang trong ống đệm;

e. Dây bện - Aramid:Tăng cường khả năng chịu lực kéo của cáp quang thuê bao, ít co rút( Nếu có Khách hàng có yêu cầu)

f. Vỏ cáp: Vỏ cáp quang Singlemode được chế tạo từ nhựa HDPE, có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi những tác động cơ học và những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài trong quá trình cất giữ , lắp đặt và khai thác. Vỏ không bị rạn nứt, suy giảm chất lượng do bức xạ tử ngoại khi sử dụng ngoài trời.



g. Dây treo: Là dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ HDPE, dây treo không làm sợi bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.
Tại sao cáp quang 4FO lại được ưa chuộng?

Thời buổi hiện nay việc ứng dụng hệ thống mạng quang vào các lĩnh vực của cuộc sống đã dần trở thành xu hướng, một điều tất yếu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần. Tuy nhiên, không chỉ đơn giản là sử dụng mà họ còn hướng đến những giải pháp hỗ trợ hoàn hảo về lâu dài và bởi cáp quang 4 sợi Singlemode được chọn thay vì cáp thuê bao 2FO.

Cũng không quá ngạc nhiên về điều này, chúng tôi cam đoan nếu bạn sắp triển khai hệ thống cho doanh nghiệp cáp 4FO cũng là sự lựa chọn chính xác nhất.

Dây cáp quang 4FO Singlemode có 4 sợi quang, trong khi thực tế các kết nối truyền tải tín hiệu thông thường chỉ cần dùng tới 2 sợi. Do đó 2 sợi còn lại sẽ là giải pháp hoàn hảo để khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp 4FO Singlemode

- Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

- Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

- Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

- Đường kính vỏ:

+ Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

- Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

- Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

- Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

- Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km

- Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

- Hệ số tán sắc của sợi

Chỉ tiêu về hệ số tán sắc mode phân cực của sợi : ≤ 0,20ps/ km1/2

Ứng suất (lực căng) phá hủy sợi :≥ 0,69 GPa

Công dụng
- Cáp được treo bằng dây thép bện chịu lực ( dây treo gia cường)
- Loại cáp này đặc biệt thích hợp cho những tuyến cáp quang có dung lượng sợi ít (<=30)
Cấu trúc của cáp
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode (SMF)
- Bước sóng hoạt động của sợi quang: 1310nm và 1550nm
- Phần tử chịu lực phi kim loại trung tâm
- Ống đệm chứa và bảo vệ sợi quang làm theo công nghệ ống đệm lỏng
- Ống đệm có chứa sợi quang được bện theo phương pháp SZ chung quang phần tử chịu lực trung tâm (bện 2 lớp)
- Các khoảng trống giữa sợi và bề mặt trong của lòng ống đệm được điền bằng một hợp chất đặc biệt chống sự thâm nhập của nước
- Dây treo cáp bằng thép bện 7x1mm



- Lớp nhựa PolyEthylene bảo vệ ngoài
- Được sử dụng như cáp treo hình số 8 (FE)
Đặc tính kỹ thuật của cáp quang
Cáp sợi quang loại treo hình số 8 cấu trúc được thiết kế nhằm đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn ITU-T G.652, các chỉ tiêu của IEC, EIA và tiêu chuẩn ngành TCN68-160 1996
- Số sợi: 04 sợi quang Single Mode
- Đường kính cáp: 11.3 x 21.3 mm
- Trọng lượng cáp: 176 kg/km
- Bán kính uốn cong nhỏ nhất: Khi lắp đặt là 300mm và sau khi lắp đặt là 250mm
- Sức bền kéo: Khi lắp đặt là 3500N và sau khi lắp đặt là 2000N
- Sức bền nén (độ suy hao tăng đàn hồi): 4000N/10cm
- Sức chịu va đập (E=10Nm, r =150mm) - (Độ suy hao được trả về như ban đầu): 30 lần va đập
- Khoảng nhiệt độ làm việc: -30 đến +70 độ C
- Khoảng nhiệt độ khi lắp đặt: -5 đến +50 độ C

Cáp quang singlemode 4FO hay cáp quang treo singlemode 4Fo là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống truyền tải tín hiệu ở nước ta, với bên trong gồm các lõi cáp được Học bằng thủy tinh sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu vì thế đường truyền rất tốt và ít bị nhiễu, Cáp quang 4fo được sử dụng ở trong nhà ( indoor) hay ngoài trời ( outdoor) đều được vì việc đi dây rất đơn giản và dễ dàng , linh hoạt sử dụng trong mọi công trình khác nhau và bài viết dưới đây mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về cáp quang singlemode 4FO để hiểu hơn về thiết bị truyền tải tín hiệu này.
Cấu tạo của cáp quang singlemode 4fo
Cáp quang Singlemode 4FO là loại cáp có đường kính sợi quang là 9/125 um và cáp hoạt động ở những bước sóng 1310 nm , 1550 nm, 1627 nm.

Cáp quang 4fo có cấu trúc ống chặt , ống lỏng và bên trong gồm:
•Lõi sợi quang (Core) : Lõi sợi quang được Học bằng thủy tinh hay thạch anh (silica) và được bổ sung bằng Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ, là trung trung tâm


Hình Ảnh